cho thu my chủ server
Results 1 to 6 of 6
  1. #1

    Default Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    Chng ta biết rằng vệ tinh VinaSat1 l sở hữu của Việt Nam, topic ny giới thiệu với cc bạn một số thng tin chung của vệ tinh ny

    CC THNG TIN CHUNG VỀ VINASAT
    - Chủ đầu tư: TẬP ĐON BƯU CHNH VIỄN THNG VN (VNPT).
    - Nh cung cấp vệ tinh, dịch vụ phng, v thiết bị trạm điều khiển: LOCKHEED MARTIN COPRPORATION (USA).
    - Nh tư vấn v gim st xy dựng, lắp đặt vệ tinh VINASAT-1: TELESAT (CANADA).
    - Cng ty vận tải hng khng vũ trụ ArianeSpace
    phng vệ tinh.
    -Trạm điều khiển vệ tinh chnh đặt ở H Ty v trạm dự phng đặt ở Bnh Dương.
    - VINASAT-1 được phng vo lc 5h17 ngy 19/4/2008 tại bi phng Kourou-quốc gia Trung Mỹ French-Guiana

    CC THNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA VỆ TINH


    - Vị tr quỹ đạo: quỹ đạo địa tĩnh 132 Đng, cch tri đất 35768 km.
    - Tuổi thọ vệ tinh tối thiểu 15 năm.
    - Dung lượng truyền dẫn tương đương 10000 knh thoại/Internet/truyền số liệu hoặc khoảng 120 knh truyền hnh.
    - Vệ tinh cao 4m, nặng 2600 kg.
    - Vệ tinh c 20 bộ pht đp trn 2 băng tần C v Ku.
    Băng tần C:

    Số bộ pht đp: 8 bộ (36 Mhz/bộ).
    Uplink: tần số pht Tx 6425-6725 Mhz.
    Downlink : tần số thu Rx 3400-3700 Mhz.
    Vng phủ sng: VN, Đng Nam , Trung Quốc, Triều Tin, Ấn Độ, Nhật Bản, Australia

    Băng tần Ku:

    Số bộ pht đp: 12 bộ (36 Mhz/bộ).
    Uplink: tần số pht Tx 13750-14500 Mhz.
    Downlink : tần số thu Rx 10950-11700 Mhz.
    Vng phủ sng: VN, Lo, Campuchia, Thi Lan, một phần Myanma.

    KINH DOANH DỊCH VỤ TRN VỆ TINH VINASAT-1
    Khch hng lớn nhất của dịch vụ l Bộ Quốc Phng v Bộ Cng An.
    Dịch vụ cho thu băng tần vệ tinh: cung cấp khch hng hng trọn bộ pht đp trn băng tần vệ tinh hoặc thu lẻ dung lượng sử dụng cho cc mục đch kinh doanh hoặc phục vụ cng ch.
    Knh thu ring cho cc doanh nghiệp:
    + Pht hnh lưu động.
    + Truyền hnh DTH .
    + Truyền hnh hội nghị.
    + Knh thu ring cho thng tin di động.
    + Truyền dữ liệu cho cc ngn hng.
    + Đường truyền cho nh cung cấp dịch vụ Internet.
    + Điện thoại vng su vng xa...
    Đặc biệt VINASAT-1 sẽ hỗ trợ hiệu quả cho cng tc thng tin phục vụ phng chống v ứng cứu đột xuất khi xảy ra bo lũ, thin tai...
    Cc khch hng lớn của Vinasat-1 c thể kể đến như: VTV, VTC, VOV, HTV, ngnh dầu kh, cc đơn vị kinh doanh viễn thng, Thaicom, Lao Telecom, WebsatMedia ( Singapore )

  2. #2

    Default Re: Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    VSAT IP & ng dng

    Mc lc


    VSAT IP đ v đang đng vai tr rt tch cc cho s pht trin ca vin thng Vit Nam, đc bit trong thc hin cung cp dch v vin thng cho cc vng su, vng xa, bin gii, hi đo hoc cc trường hp ng cu thng tin khn cp.
    Cc dịch vụ (DV) của VSAT (trạm thng tin vệ tinh mặt đất cỡ nhở) ni chung v VSAT IP đ v đang đng vai tr rất tch cực cho sự pht triển của viễn thng Việt Nam, đặc biệt trong thực hiện cung cấp DV viễn thng cho cc vng su, vng xa, bin giới, hải đảo hoặc cc trường hợp ứng cứu thng tin khẩn cấp.

    Mạng VSAT

    VSAT (Very Small Aperture Terminal) nghĩa l “trạm thng tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ”, được lắp đặt tại cc địa điểm thu bao để lin lạc trực tiếp với một trạm VSAT khc hoặc với một trạm chủ (HUB), từ đ kết nối qua mạng viễn thng mặt đất.

    Mạng VSAT l mạng cố định vệ tinh sử dụng vệ tinh địa tĩnh c độ cao 35.786 km so với bề mặt tri đất v độ trễ đường truyền cho một bước nhảy khoảng 0.25 s (theo đường: trạm mặt đất - vệ tinh - trạm mặt đất). Mạng VSAT c ba cấu hnh tiu biểu: mạng sao (STAR), mạng lưới (MESH) v cấu hnh kết hợp Star-Mesh.
    Trong cấu hnh Star, mỗi một trạm VSAT truyền v nhận tn hiệu thng qua trạm chủ HUB. Hầu hết cc mạng VSAT đều sử dụng cấu hnh ny v với độ tăng ch (một tham số ảnh hưởng đến hiệu suất) anten của trạm chủ HUB sẽ cho php tối ưu phần khng gian v giảm nhỏ kch thước anten của người sử dụng. Nhược điểm lớn nhất của cấu hnh sao l trễ đường truyền thng giữa trạm VSAT v VSAT.

    Cấu hnh lưới cho php cc trạm VSAT được lin hệ trực tiếp với nhau. Một trạm chủ HUB được thiết lập để điều khiển cc qu trnh thiết lập lin lạc nhưng khng cần thiết cho điều khiển lưu lượng. Trong một số trường hợp cụ thể, một trạm VSAT được kết hợp cng cc chức năng quản l v điều khiển nn xem như khng c trạm chủ HUB. Do cấu hnh lưới đi hỏi mỗi một trạm VSAT phải c cng suất đủ lớn để lin lạc giữa cc trạm VSAT với nhau nn yu cầu kch thước anten lớn. Cấu hnh lưới được sử dụng thch hợp với những ứng dụng c yu cầu trễ nhỏ như điện thoại.

    Cấu hnh hỗn hợp cho php nhm cc trạm VSAT lin lạc giữa cấu hnh lưới với cấu hnh sao. Cấu hnh ny ph hợp với mạng m một số trạm sử dụng c nhu cầu về lưu lượng lớn hơn hẳn cc trạm VSAT khc ở trong mạng. Cc trạm c nhu cầu lưu lượng cao được cung cấp bởi cấu hnh lưới (MESH) v giảm chi ph do khng cần phải thiết lập thm phần thiết bị trạm chủ HUB v phần mạng cn lại vẫn sử dụng cấu hnh mạng sao.

    Dịch vụ VSAT -IP

    DV VSAT l DV cố định vệ tinh cho php người sử dụng với anten vệ tinh cỡ nhỏ c kch thước từ 1,2m đến 1,8m c thể sử dụng cc loại hnh DV viễn thng, truyền thng trực tiếp từ mạng VSAT thng qua đường truyền dẫn vệ tinh.

    DV VSAT IP l DV VSAT sử dụng hệ thống thng tin vệ tinh băng rộng iPStar để cung cấp cc DV viễn thng trn nền giao thức IP (Internet Protocol). Cc vệ tinh iPStar sử dụng cng nghệ nhn băng tần bằng việc dng nhiều bp sng nhỏ (spot beam) phủ chụp để truyền tải, tạo ra băng thng lớn hơn nhiều so với vệ tinh thng thường. Cc my trạm tại mặt đất nhận sng của vệ tinh, chuyển tải để hoạt động như cc my trạm bnh thường của mạng mặt đất. Phương thức truyền tải trn mạng VSAT sử dụng vệ tinh (truyền v tuyến). Trạm VSAT thực chất như một tổng đi, chỉ khc về phương php truyền tải khng qua cp quang, dy nối như mạng mặt đất, m dng sng vệ tinh nhưng vẫn đảm bảo được độ lớn băng thng v chất lượng truyền tải dữ liệu bằng cng nghệ tin tiến.

    DV VSAT-IP được thiết kế để truyền tốc độ rất cao, tch hợp cc ứng dụng nhằm đp ứng nhu cầu của tất cả mọi tổ chức, tập đon lớn cần c băng thng rộng, cc doanh nghiệp vừa v nhỏ c nhu cầu băng tần cao ty lc, v người dng c nhn muốn sử dụng DV truy nhập băng rộng. Với VSAT-IP, tạo ra một dạng kết nối băng rộng c chi ph băng tần hợp l, linh hoạt cho nhiều ứng dụng như download v upload nhanh chng file c dung lượng lớn, DV truyền hnh hội nghị, DV thoại, DV truyền dẫn pht sng, knh thu ring, mạng ring ảo – VPN, DV Internet khng dy trong một ta nh văn phng hay chung cư...

    Đặc biệt, DV được cung cấp tới cả cc vng su, vng xa, nơi bin giới, hải đảo với những địa hnh phức tạp nhất.


    MỘT SỐ ỨNG DỤNG ĐIỂN HNH


    Trước đy, DV VSAT ở nước ta cũng chỉ mới dừng lại ở cung cấp DV thoại, fax m chưa pht huy hết cc tiềm năng của mạng VSAT ở cc loại hnh ứng dụng khc như Internet băng rộng, truyền hnh vệ tinh kỹ thuật số, truy nhập số liệu.... Thời gian gần đy, cng ty Viễn Thng Quốc tế-VTI (thuộc Tập đon Bưu Chnh Viễn Thng VN) hợp tc với đối tc nước ngoi như Shin Satellite Public Company Limited (Thi Lan) đ cho thấy ứng dụng từ VSAT thật sự pht triển. Điển hnh như Đi Truyền Hnh Việt Nam cung cấp DV truyền hnh qua vệ tinh (DTH- Direct To Home) c mặt ở hầu hết cc tỉnh, thnh trong cả nước; sở Khoa Học Cng Nghệ Đồng Nai đ ứng dụng cng nghệ ny đưa Internet về nng thn.

    Ứng dụng của mạng VSAT-IP

    Mạng VSAT được sử dụng để cung cấp rất nhiều loại ứng dụng v được phn loại chủ yếu dựa trn hai hnh thức cung cấp DV: ứng dụng một chiều (quảng b), v ứng dụng hai chiều (tương tc).

    - Ứng dụng quảng b: l ứng dụng được phổ biến sớm nhất, được cung cấp bởi mạng VSAT. Để thực hiện truyền tn hiệu hnh đến người sử dụng DV truyền hnh vệ tinh, cc đi truyền hnh c thể sử dụng tiu chuẩn truyền hnh truyền thống l NTSC, PAL hoặc SECAM với phương thức điều chế tần số (FM) hoặc sử dụng tiu chuẩn truyền hnh số mặt đất DVB-S (Digital Video Broadcasting - Satellite) để truyền tn hiệu.

    - Ứng dụng tương tc (thoại, Internet, truyền dữ liệu...) l ứng dụng thng tin hai chiều cung cấp cho người sử dụng, được thực hiện thng qua mạng VSAT. Ngoi ra, mạng VSAT cn được ứng dụng lm truyền dẫn trong mạng viễn thng v cc ứng dụng khc. Điển hnh cho ứng dụng dạng ny l cc DV như: Internet băng rộng tốc độ cao, mạng thu ring ảo VPN-IP, thu knh ring IP qua vệ tinh VSAT-IP. Với Internet băng rộng, người sử dụng chỉ cần c một bộ thiết bị đầu cuối VSAT-IP kết nối với my tnh hoặc mạng, trong vng phủ sng của vệ tinh, dữ liệu được truyền trực tiếp từ trạm cổng VSAT-IP đến thiết bị đầu cuối của người sử dụng d đang ở bất kỳ đu. VPN hay knh thu ring qua VSAT-IP l một trong những DV nhằm thiết lập mạng dng ring ảo trong nước, qua cc trạm thng tin mặt đất cỡ nhỏ sử dụng cng nghệ IP.

  3. #3

    Default Re: Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    Cu hnh cung cp dch v thoi VoIP qua VSAT-IP
    Trong năm 2005 đ̉ hoàn thành chỉ tiu 100% x trn cả nước c điện thoại l một trong những nhiệm vụ m Tổng Cng ty BCVT Việt Nam (VNPT) nỗ lực hết mnh. Bi viết sau đy giới thiệu một cng nghệ c thể gip mọi người ni chuyện với nhau qua vệ tinh m Cng ty Viễn thng quốc tế đ xy dựng nhằm đp ứng phần no nhu cầu sử dụng thoại ở những vũng su, vng xa.

    L Quang H, Nguyn Vũ Thng, Nguyn Hong

    Trong năm 2005 đ̉ hoàn thành ch tiu 100% x trn c nước c đin thoi l mt trong nhng nhim v m Tng Cng ty BCVT Vit Nam (VNPT) n lc hết mnh. Bi viết sau đy gii thiu mt cng ngh c th gip mi người ni chuyn vi nhau qua v tinh m Cng ty Vin thng quc tế đ xy dng nhm đp ng phn no nhu cu s dng thoi nhng vũng su, vng xa.

    I. M ĐU
    V mt h thng VSAT-IP l mt mi trường IP thun tu, vi 3 thnh phn chnh: trm cng mt đt (Gateway), v tinh iPSTAR-1 v cc trm đu cui thu bao (UT). Đ c th chuyn ging ni qua VSAT-IP ta ng dng giao thc VoIP. Theo nguyn l Nyquist ging ni ca chng ta có dạng analog c tn s khong 300 Hz ti 3KHz [1]. V vy đ c th chuyn ging ni đi xa v qua mng IP mt cch c hiu qu, trước tin ging ni phi được chuyn t dng analog sang dng s ho. Sau khi cc tn hiu thoi được s ho chng được nn v gi thnh cc gi d liu hay cn gi l gi IP. Cc gi IP ny s được chuyn qua mng IP nh cc giao thc chuyn như giao thc gi d liu người dng (UDP) hoc giao thc truỳn tải thi gian thc (RTP) [2] [3]. Khi cc gi IP ny được chuyn ti nơi nhn, ti đy chng được xp xếp li v chuyn đi ngược li t dng s ho sang tn hiu thoi. [4]. VoIP được s dng trong rt nhiu dng t PC ti PC, t PC ti đin thoi v t đin thoi ti đin thoi [5]. N cũng được dng trong cc cu trc mng khc nhau như mng cc b (LAN), mng dịn ṛng (WAN) v mng khng dy cc b (WLANs).

    Phương n kết ni dch v VoIP qua VSAT-IP được thc hin như hnh 1. Trong phương n ny, VTI đ xy dng gii php VoIP da trn h thng thng tin v tinh iPSTAR-1 [6], gii php ny cho php trin khai dch v thoi VoIP cho khch hng nh kết ni h thng trm Gateway vo mng VoIP Quc tế/VTI. Như vy, cc thu bao mng VSAT-IP khng ch gi được cho nhau m cn c kh năng gi ti cc thu bao trong mng PSTN hoc gi đi Quc tế v ngược li. Trong hnh 1 thiết b UT kết ni trc tiếp vi thiết b đin thoi IP thng qua giao din Ethernet (RJ45) ca kh́i ngoại vi (UT) hoc kết ni vi thiết b đin thoi thường, tng đi PBX qua thiết b thiết b Analogphone Gateway. Khi s lượng đin thoi IP ln hơn 1, cc thiết b ny c th kết ni vi UT qua ḅ định tuýn hoc chuỷn mạch. Cc đin thoi thường, đin thoi IP, Analogphone Gateway s trao đi đnh tuyến cuc gi gia cc thu bao trong mng VSAT-IP, gia thu bao trong mng VSAT-IP v ngoi mng thng qua thiết b điu khin cuc gi “CallManager” [7].

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.jpg[/IMG]
    Hnh 1: Cu hnh dch v VoIP VSAT-IP

  4. #4

    Default Re: Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    III. CHUN M HO V BĂNG THNG V TINH:

    Chun m ha thoi (codec) được đ xut s dng tuỳ thuc vo thiết b đu cui, c th l G.711, G.729, G.723.1. Nếu tng s tiu đ̀ gói (packet overhead) = 40 bytes (header of IP 20 + UDP 8 + RTP 12), mi cuc gi theo cc chun m ha ny ước lượng cn băng thng như Bảng 1:

    Bảng 1
    Loi Codec
    C khung
    Chu kỳ khung
    Ś khung trong tải
    Kích cỡ tải IP
    Chu kỳ gói
    T́c đ̣ gói
    Cỡ gói
    Yu cu BW

    (bytes)
    (msec)
    (frame per pkt)
    (bytes)
    (msec)
    (pps)
    (bytes)
    (bps)
    G.723 (6.4k)
    24
    30
    1
    24
    30
    33.33
    64
    17,067
    G.729 (8k)
    10
    10
    1
    10
    10
    100.00
    50
    40,000
    G.711 (64k)
    1
    0.125
    160
    160
    20
    50.00
    200
    80,000

    Theo bảng 1, đi vi chun CODEC: G.723 băng thng ti thiu yu cu khong 17 kbit/s, G.729 băng thng ti thiu yu cu l 40 Kbit/s v G.711 băng thng ti thiu yu cu khong 80 kbit/s. V mt cng ngh v tinh IPSTAR-1 s dng băng tn Ka/Ku cho tuyến xung t Gateway ti UT (TOLL Link), băng tn Ku/Ka cho tuyến ln t UT ti Gateway (STAR Link). Tương ng vi mi chun m ho chiu TOLL v STAR s được cu hnh đ tương thch ring. V d trn thc tế đi vi chun G.723 băng thng cho chiu TOLL/STAR l 24/24 kbit/s cho 1 knh thoi qua VSAT-IP.

    IV. KT LUN
    H thng thoi VSAT-IP đ cung cp dch v thoi qua cơ s h tng mng IP vi cc tnh năng v dch v đa dng cho cc thu bao trn ton lnh th Vit Nam. Vic trin khai dch v thoi qua VSAT-IP ph hp vi nhng vùng xa xi, hẻo lnh hay cc t chc c cc chi nhnh nm ri rc khp đt nước, quá trình trin khai cung cp dch v cũng nhanh hơn so vi ko cp thng thường nn gim được c v chi ph vn chuyn, thi gian cung cp dch v...

    TI LIU THAM KHO
    [1] Technical info about VoIP: http://en.tldp.org/HOWTO/VoIP-HOWTO-4.html
    [2] H. Schulzrinne, S. Casner, R. Frederick and V. Jacobson. IETF Audio-Video Transport Working Group RFC 1889. RTP: A Transport Protocol for Real Time Applications. Jan. 1996
    [3] RFC 1889: http://rfc.sunsite.dk/rfc/rfc1889.html
    [4] Innomedia Inc., What is VoIP?, article from http://www.innomedia.com, April 2001.
    [5] Vugrinec A, Tomazic S. IP Telephony from a user perspective. [Conference Paper] 2000 10th Mediterranean Electrotechnical Conference. Information Technology and Electrotechnology for the Mediterranean Countries. Proceedings. MeleCon 2000 (Cat. No.00CH37099). IEEE. Part vol.1, 1998, pp.344-7 vol.1. Piscataway, NJ, USA.
    [6] www.ipstar.com
    [7].http://www.cisco.com/en/US/products/sw/voicesw/ps556/products_data_sheet0900 aecd801979f0.html
    [8] TS. Phng Văn Vn, Đin thoi IP, NXB Bưu đin thng 10/2002

  5. #5

    Default Re: Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    TỔNG QUAN VỀ MẠNG VSAT -IP
    Hệ thống VSAT-IP cung cấp cc dịch vụ viễn thng trn nền IP băng rộng qua vệ tinh bằng cc trạm mặt đất cỡ nhỏ (VSAT). Hệ thống VSAT –IP được thiết kế theo cấu trc mạng hnh sao với cc thnh phần cơ bản gồm trạm cổng (Gateway), cc trạm VSAT thu bao (UT- User Terminal) lin lạc với nhau qua vệ tinh IPSTAR-1.
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.gif[/IMG]
    Hnh 1. Mạng VSAT -IP
    Vệ tinh:
    IPSTAR-1, l vệ tinh băng rộng đầu tin trong khu vực chu - Thi Bnh Dương do tập đon Shin Satellite Plc của Thi Lan vận hnh v khai thc. Vệ tinh do Space Systems/Loral chế tạo với 114 bộ pht đp, tổng dung lượng 45Gbps, tuổi thọ 12 năm, được phng ln vị tr 120o Đng ngy 11/8/2005. p dụng cng nghệ phủ sng nhiều bp hẹp (spot beams) để ti sử dụng tần số, mở rộng phổ tần lm việc rộng hơn rất nhiều so với cc vệ tinh thng thường, tăng cng suất cho từng spot beam (mức EIRP c thể đạt tới 60dBW), cho php giảm kch thước anten trạm đầu cuối, tăng tốc độ v chất lượng đường truyền. Vệ tinh IPSTAR-1 cn sử dụng kỹ thuật điều khiển cng suất linh hoạt (DLA – Dynamic Link Allocation) cho từng beam ph hợp điều kiện thời tiết khc nhau ở từng vng, đảm bảo khng lm gin đoạn lin lạc ngay cả ở điều kiện thời tiết xấu nhất chưa từng p dụng ở những vệ tinh thng thường.
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]
    Hnh 2. Vng phủ sng của vệ tinh iPSTAR
    Vệ tinh IPSTAR-1 bao phủ ton bộ lnh thổ Việt Nam bằng 4 bp hẹp (Hnh 2) v 01 bp rộng, lm việc ở băng tần Ka, Ku với dung lượng thiết kế khoảng 2 Gbps cho cả 2 chiều ln, xuống), được phn bổ như sau:
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image003.gif[/IMG]
    Hnh 3. Vng phủ sng của vệ tinh iPSTAR tại Việt nam
    Trạm cổng (Gateway):
    - Antenna: đường knh 8,1m cho cả trạm chnh v trạm dự phng
    - Khối thiết bị cao tần: bao gồm my pht (HPA), đổi tần ln (U/C), đổi tần xuống (D/C), khuyếch đại tạp m thấp (LNA), khối điều khiển Gateway chnh v dự phng v cc thiết bị phụ trợ cao tần khc.
    - Core IP Router (IPR): Thực hiện trn một router ring biệt c năng lực chuyển mạch v định tuyến mạnh; định tuyến cc gi tin IP vo, ra giữa cc thiết bị trong mạng iPSTAR v cc mạng bn ngoi. Router sử dụng giao thức BGP (Border Gateway Protocol) dng phổ biến trn Internet để trao đổi thng tin định tuyến trong mạng, dựa trn chương trnh quản l định tuyến BRM (Border Route Manager).
    Sơ đồ khối chức năng trạm cổng:
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]
    Hnh 4. Sơ đồ khối chức năng trạm Gateway
    TCP Accelerator (TCPA): Tối ưu ha tốc độ truyền TCP qua vệ tinh (giảm thời gian trễ, suy giảm chất lượng của giao thức TCP/IP qua vệ tinh) được thực hiện nhờ một phần mềm Flash Networks NettGain 2000 c chức năng tiếp nhận cc gi tin TCP/IP rồi chuyển chng sang giao thức BST (Boosted Session Transport) để truyền qua vệ tinh, trong khi cc gi tin UDP (User Datagram Protocol) cho cc ứng dụng như video streaming được giữ nguyn khi truyền. ở pha UT c phần mềm Client để chuyển dịch dữ liệu nhận được thnh cc gi tin TCP/IP, UDP/IP. Thủ tục ny được lm tương tự cho hướng ngược lại.
    Forward Link Processor (FLP): bao gồm phần mềm chạy trn my chủ, thực hiện cc chức năng TCPA, lọc v xắp sếp cc gi tin IP đng thứ tự ưu tin theo chất lượng dịch vụ (QoS) v phn loại dịch vụ (CoS) trước khi gửi tới TOLL Interface (TI). Ngoi ra FLP cn c chức năng gim st hoạt động, lỗi, tương tc với thiết bị quản l ti nguyn (RRM) phn bổ ti nguyn đường truyền cho cc UT. Bản tin cước từ TI v SI được hợp nhất tại đy rồi chuyển tới NMS v my chủ tnh cước.
    Radio Resource Management (RRM): Đy l phần tử đặc biệt quan trọng của trạm cổng, c chức năng quản l cc nguồn ti nguyn đường truyền vệ tinh, phn bổ hay giải phng dung lượng cho cc UT mỗi khi cc trạm log-on hay log-off khỏi mạng v điều khiển cc chức năng thực hiện trn TI, SI.
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image005.gif[/IMG]
    Hnh 5. Sơ đồ giao tiếp giữa RRM v cc phần tử khc trong hệ thống
    RRM phn bổ ti nguyn đường truyền bao gồm: tần số, băng thng, khe thời gian (time slots), m ho, điều chế v độ tăng ch (gain) trn cơ sở cc yu cầu kết nối của cc UT v ti nguyn sẵn c, với mục đch ginh cho mỗi UT chất lượng dịch vụ (QoS) tốt nhất c thể ph hợp theo cấp độ dịch vụ (CoS) đ được thiết lập cho mỗi UT. Ngoi ra RRM cn c chức năng theo di v gim st để hệ thống lun hoạt động một cch tối ưu.
    Toll Interface (TI): gồm thiết bị phần cứng v phần mềm giao tiếp với thiết bị pht TOLL (TOLL Tx). TI nhận cc gi tin gửi từ FLP, sau đ sắp xếp v đng gi, dưới sự điều khiển của RRM, theo định dạng khung của TOLL trước khi gửi tới TOLL-Tx. Mỗi TI lm việc với 1 TOLL-Tx.
    TOLL-Tx: nhận luồng bit đ được định dạng từ TI, m ho TPC, điều chế (QPSK, 8-PAH, 16-PAH), ghp knh OFDM v đổi thnh trung tần 135MHz, sau đ đổi ln băng L (950-1450Mhz) v băng Ka, pht ln vệ tinh. Mỗi trạm Gateway c tối đa tới 12 khối TOLL-Tx lm việc v 2 khối dự phng. Mỗi khối TOLL-Tx cho php 20.000 Terminal kết nối đồng thời, với dung lượng truyền dẫn ln tới 186Mbps.
    STAR-Rx: nhận tn hiệu băng Ka từ vệ tinh, chuyển đổi tới dải tần 950 -1450 MHz sau đ thực hiện tch knh, giải điều chế, v giải m tn hiệu. Cc gi tin TCP (BST), UDP được lọc ra v gửi tới SI để ghp lại với cc gi IP bị phn mảnh khc để gửi tới cc thiết bị đầu cuối ứng dung. Mỗi khối STAR-Rx c dung lượng truyền dẫn tới 8Mbps.
    STAR Interface (SI): Nhận cc gi tin TCP, UDP từ STAR-Rx, sau đ xử l v sắp xếp thnh cc gi tin IP rồi gửi tới IPR theo sự điểu khiển của RRM. Ngoi ra SI cn c cc chức năng khc : xử l cc bản tin bo hiệu giữa trạm cổng v UT; gim st hoạt động của knh để kịp thời bo co cho RRM để đưa ra sự điều chỉnh ph hợp. Mỗi SI lm việc được với 10 STAR-Rx. Mỗi gateway c tối đa tới 10 SI. Mỗi SI c thể cho php tới 20.000 UT kết nối đồng thời.
    Network Management (NM): thực hiện cc chức năng về quản trị mạng chung như: quản l lỗi, pht hiện v đưa ra cc cảnh bo mỗi khi c sự cố về phần cứng hay phần mềm; quản l cấu hnh, cập nhật theo di cc thay đổi về cấu hnh hoạt động của cc thiết bị; quản l truy nhập mạng, cấp tn, passwords v quyền truy nhập cho từng người sử dụng; quản l hệ thng tnh cước…
    Acounting server/Call Record server: nhận dữ liệu từ NMS v lưu trữ tại cơ sở dữ liệu nội bộ để phục vụ cho mục đch tnh cước. V tuỳ thuộc vo ứng dụng cung cấp m trạm Gateway được trang bị thm:
    - Cc đường truyền kết nối băng rộng với mạng Internet, trụ sở khch hng cho cc mục đch cung cấp người sử dụng đầu cuối truy cập mạng Internet băng rộng, mạng dng ring...
    - Content Server, VoD Server...: cho ứng dụng cung cấp thng tin, chương trnh TV theo yu cầu.
    - CallManager Server: cho ứng dụng thoại, fax.
    - Video Conferencing Server: cho truyền hnh hội nghị
    Hoạt động của trạm Gateway:
    Trạm Gateway lm việc băng tần Ka, được thiết kế hoạt động theo cấu hnh dự phng (1+1) cho phần cao tần, anten chnh v dự phng được phn tập theo khng gian, cch nhau từ 40 đến 60 km, để trnh ảnh hưởng của thời tiết ln đồng thời tới hai địa điểm.Hệ thống cao tần tại hai địa điểm được kết nối trực tiếp với nhau bằng cp quang.
    Hướng truyền dẫn từ Gateway đến UT được gọi l TOLL Link - được viết tắt từ Turbo Product Coded Orthogonal Frequency Multiplexed L-coded Link, trong đ : m ho Turbo được sử dụng để cải thiện tỷ lệ bit lỗi (BER), ghp knh OFDM (ghp knh theo cc dải tần số trực giao, trong đ mỗi dải tần lại được truy nhập theo thời gian - kỹ thuật TDM) để tăng dung lượng truyền dẫn, L-code (được thiết kế ring cho trạm Gateway) kết hợp của kỹ thuật sửa lỗi v điều chế nhằm nng cao chất lượng đường truyền ph hợp cho những điều kiện thời tiết khc nhau.
    Luồng tn hiệu OFDM của TOLL Link ghp từ 16 knh 3.375MHz (được gọi l ‘band’) truyền đi trn dải thng tới 54MHz, cc knh được đnh số 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 từ tần số thấp nhất tới tần số cao nhất. Mỗi một yu cầu knh từ cc UT được RRM gn theo trnh tự từ knh trung tm tiếp đến l knh gần nhất bn tri rồi bn phải tương ứng, V dụ : 0,15,1,14,2,13,3… Mỗi knh 3.375MHz lại được phn thnh 256 khe thời gian (time slots) trong một khung, mỗi slot mang 4096 symbols, trong đ 4 slots đầu dng cho đồng bộ v điều khiển lin lạc trong hệ thống. Cc UT trn cng knh trong cng khung c thể sử dụng cc phương thức điều chế, m ho khc nhau tuỳ theo dịch vụ của UT đ v điều kiện thời tiết nơi đặt UT. Do đ mỗi khung TOLL Link c 256 # 4096 = 1.048.576 symbols, v khoảng thời gian mỗi khung l 1048576 symbols/3.375 Msymbols/sec = 0.311 sec.
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif[/IMG]
    Hnh 6. Cấu trc khung TOLL Link
    Đường truyền dẫn từ UT đến Gateway gọi l STAR Link - Slotted Aloha TDMA Aloha Return Link, để chỉ 3 kỹ thuật truy nhập Slotted Aloha, Aloha, TDMA dng cho hướng truyền ny. Mỗi một phương thức truy nhập được sử dụng linh hoạt thng qua điều khiển của RRM ph hợp cho loại dịch vụ hay lưu lượng gn cho mỗi UT. Một dải tần 500MHz chia thnh 237 băng con, mỗi băng c độ rộng 2.11MHz (gọi l ‘STAR band’), mỗi STAR band c thể được chia thnh một trong năm loại knh (sng mang) tuỳ vo đặc tnh lưu lượng v kiểu truy nhập: 16 knh 132Khz ; 8 knh 264 KHz ; 4 knh 528KHz ; 2 knh 1.026MHz ; hoặc 1 knh 2.11 MHz.
    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.gif[/IMG]
    Hnh 7. Cc kiểu knh STAR Link
    Mỗi một sng mang lại được phn theo cc định dạng khung (TDM) khc nhau, trong mỗi khung c thể được phn thnh 256, 128, 64, 32 hoặc 16 time slots tuỳ thuộc đặc tnh lin lạc của UT. Cho mục đch đồng bộ, khoảng thời gian cho một khung của STAR Link cũng giống TOLL Link l 0.311sec, v do tốc độ STAR Link được thiết kế bằng nửa tốc độ TOLL Link nn mỗi khung STAR cho c tổng cộng l 524288 symbols. Sau đy l một v dụ về cấu trc khung của STAR Link cho loại 8 knh, 64 slot, điều chế QPSK

  6. #6

    Default Re: Thng số kỹ thuật của vệ tinh VinaSat1

    Gii Php Đường Truyn WAN cho Doanh Nghip
    10:21 | 26/05/2010
    Cc giải php về hệ thống mạng WAN bao gồm: cc nh cung cấp, đặc điểm cc kiểu đường truyền, thiết bị kết nối ... l những vấn đề m phần lớn ngừơi quản trị hệ thống khng nắm được chi tiết.
    Cc giải php về hệ thống mạng WAN bao gồm: cc nh cung cấp, đặc điểm cc kiểu đường truyền, thiết bị kết nối ... l những vấn đề m phần lớn ngừơi quản trị hệ thống khng nắm được chi tiết. Mnh xin trnh by một bi viết được tổng hợp từ nhiều nguồn thng tin rất bổ ch. Hi vọng bi viết sẽ giải quyết mọi thắc mắc cho mọi người.

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.jpg[/IMG]

    Cc cu hỏi thường gặp:

    Tại Việt Nam, hiện c những giải php (thay thế) no tốt hơn FrameRelay v MegaWan ?

    Trong số cc giải php đ, giải php no c chi ph thấp nhất m chất lượng vẫn đảm bảo ?

    Theo đnh gi, hiện nay nh cung cấp WAN tại VN no tốt nhất ? Xem xt dựa trn chất lượng đường truyền ổn định, chất lượng hỗ trợ khch hng tốt.

    Cc dịch vụ mới như:
    - FTTH
    - VSAT/IP v VSAT/PUMA vận hng ra sao ?

    Trả Lời:

    Hiện nay c rất nhiều giải php để kết nối hay thiết kế hệ thống mạng diện rộng WAN.

    Cc nh cung cấp dịch vụ mạng Wan như VNPT, FPT, Viettel, EVN đều đang chạy đua để cung cấp dịch vụ tới từng khch hng :

    - LeasedLine (VNPT,Viettel,EVN)
    - FrameRelay
    - MPLS (VDC, VTN)
    - Metro Net (VNPT) ( hay cn gọi l Megawan)
    - E-Metro (FPT).

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image003.gif[/IMG]

    Đa số cc dịch vụ l ổn định v tốc độ đi Internet quốc tế đng như cam kết. Tuy nhin cũng c những trường hợp khng ổn định do cp, thiết bị... gy ra. Ngoi ra cn 1 yếu tố quan trọng khi chọn ISP l chất lượng dịch vụ như thế no. Ty theo nhu cầu m chng ta c thể chọn một trong cc dịch vụ trn m sử dụng. Đối với cc knh kết nối của ngn hng th họ lun lm 2 kết nối , 1 đường chnh v 1 đường dng dự phng backup, lun lun chọn sử dụng 2 nh cung cấp dịch vụ khc nhau m sử dụng.

    Để sử dụng giải php t tốn km hơn th chng ta sử dụng MegaWAN v ADSL lm VPN backup. Megwan chng ta nn sử dụng dịch vụ của VTN v họ đ triển khai đến 64 tỉnh thnh. MEGAWAN l loại tốt nhất cn bằng giữa chi ph v chất lượng. Kết nối Megawan lin tỉnh th liện hệ với VTN2 cn nội hạt ở TP.HCM th lin hệ với Cty Điện thoại Đng, nội hạt ở cc tỉnh thnh khc th lin hệ tại cc bưu điện tỉnh thnh đ. Nhưng nếu vừa triển khai Megawan lin tỉnh v nội hạt th yu cầu VTN2 triển khai lun.

    FTTH la dịch vụ internet Fiber optic, hạn chế l chng ta phải tự lm VPN để kết nối cc site lại. Ring VSAT th chi ph cn mắc hơn cả LeasedLine.

    Để triển khai hệ thống Mạng cho Ngn hng th ty vo cơ sở hạ tầng cũng như qui m m chọn lựa. Thng thường th sử dụng knh thu ring Leased Line, v Backup bằng MegaWan (c thể cấu hnh Load-balance). Leased Line ổn định, MegaWAN khả năng chịu lỗi kh thấp nhưng chi ph rẻ.

    Thu knh leased line TDM cam kết với tốc độ l cực tốt. Cn hiện tại leased line thường chạy qua DSLAM thng qua Card SHDSL nn tốc độ phụ thuộc vo modem, chất lượng cp, uplink của DSLAM. Leased line tốc độ nhỏ hơn 2Mbps của FPT thực chất l SHDSL, lớn hơn nữa th mới c knh ring thực sự. SHDSL c cả ATM v xDSL.
    Cc thng tin thm cần biết chi tiết:

    Nếu chng ta c nhu cầu kết nối nhiều địa điểm với nhau để chia sẻ ti nguyn, trao đổi ti liệu th c thế tham khảo dịch vụ VPN/MPLS của VDC.

    M tả giải php:

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image005.jpg[/IMG]

    [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/Hieu/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.jpg[/IMG]

    M tả kỹ thuật

    Cng nghệ MPLS VPN được pht triển dựa trn tưởng đơn giản ho qu trnh định tuyến lưu lượng truyền trn mạng Internet c thể dựa trn nện thiết bị mạng (hardware) so với dng phần mềm như trước đy. Điều ny c thể lm cho qu trnh định tuyến v chuyển dữ liệu được nhanh hơn nhiều so với cc cng nghệ khc. Cng nghệ MPLS đ trở thnh một cng nghệ l tưởng cho việc quản l dữ liệu trn mạng cng cộng v trở thnh một phần cốt li trong một mạng ring ảo


    Tại H Nội:
    - Đấu nối qua mạng cp quang (hoặc cp đồng) MetroNET của Bưu điện H Nội tới POP MPLS/VPN của VDC tại 75 Đinh Tin Hong – Hon Kiếm – H Nội.
    - Mạng MetroNET của BĐHN sử dụng theo tuyến cp ngầm của VNPT, đảm bảo giảm thiểu cc sự cố mưa, bo, giao thng.

    Tại Hồ Ch Minh
    - Đấu nối qua mạng cp quang (hoặc cp đồng) MetroNET của Bưu điện Hồ Ch Minh tới POP MPLS/VPN của VDC tại 125 Hai B Trưng - Quận 1, TP.Hồ Ch Minh.
    - Mạng MetroNET của BĐ TP.HCM sử dụng theo tuyến cp ngầm của VNPT, đảm bảo giảm thiểu cc sự cố mưa, bo, giao thng.

    Tại cc tỉnh thnh khc trong cả nước
    - Đấu nối qua mạng cp quang thẳng (trong điều kiện c thể) tới POP MPLS/VPN của VDC đặt tại trụ sở của cc Bưu điện tỉnh.
    - Đấu nối qua mạng Truyền số liệu cp đồng (Leased Line) tới POP MPLS/VPN của VDC đặt tại trụ sở của cc Bưu điện tỉnh

    Kết nối MPLS/VPN trong mạng li MPLS của VDC:
    - Tốc độ kết nối theo yu cầu.
    - MPLS/VPN sẽ thiết lập knh truyền ring, độc lập cho PVEP trong mạng li MPLS bằng phương thức ”gn nhn” dữ liệu truyền.
    - MPLS/VPN trong MPLS core được bảo mật nhờ khả năng che giấu địa chỉ mạng li của MPLS v ring biệt trong mạng MetroNET.

    Thiết bị sử dụng:

    - Sử dụng cp quang: N bộ chuyển đổi quang điện (Converter quang)
    - Sử dụng cp đồng: N Modem TSL tốc độ cao (thng bo sau khi khảo st)
    - N Router Cisco 1841 (hoặc 26xx, 28xx)
    Cam kết chất lượng kỹ thuật
    - Tốc độ knh truyền: theo tốc độ đăng k
    - Độ ổn định knh truyền: 99 %
    - Chất lượng đường truyền: Đảm bảo 100% thnh cng dữ liệu truyền qua knh.
    - Độ khả dụng của mạng: > 99 %.
    - Độ trễ: đảm bảo khi ping gi tin 100 byte từ điểm đầu đến điểm cuối khng qu 20ms.
    Thời gian triển khai: Trong vng 14 ngy kể từ ngy c kết quả khảo st.

    Khả năng nng cấp v mở rộng mạng
    Nng cấp tốc độ: Hệ thống mạng cp quang truyền dẫn qua MetroNET đảm bảo khả năng nng cấp tốc độ ln tới nxGbps, dễ dng, khng cần thay đổi thiết bị.

    Mở rộng mạng: VDC đ triển khai POP cung cấp dịch vụ MPLS/VPN trn ton quốc. Do vậy, VDC đảm bảo khả năng thm điểm kết nối mới trn khắp 64/64 tỉnh thnh (nếu cần). Mọi thủ tục thm điểm kết nối mới đều rất dễ dng, nhanh chng v đơn giản. (Hiện đang l lợi thế của VDC/VNPT v chỉ duy nhất VNPT c mạng trn ton quốc).

    Cam kết xử l sự cố
    Với hạ tầng được triển khai bằng truyền dẫn cp quang v qua bể cống ngầm, xc xuất sự cố đối với cp truyền dẫn l rất t.
    VDC cam kết thời gian gin đoạn dịch vụ để xử l sự cố như sau:
    + Tiếp nhận thng tin sự cố: 24/24
    + Thời gian xc minh sự cố: < 30 pht
    + Thời gian khắc phục sự cố: < 4 tiếng.

    Bi viết được tổng hợp từ cc thng tin của cc chuyn gia kỹ thuật quản l ISP tại VN


 

 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Chủ đề tương tự

  1. [Thảo luận] Thng số kỹ thuật P-258
    By hadiu88 in forum Phần cứng v thiết bị ngoại vi
    Replies: 0
    Last Post: 13-10-2012, 01:40 PM
  2. [Ton Quốc] Một số thng số kỹ thuật của camera quan st
    By hienluong in forum Trao Đổi - Mua Bn
    Replies: 0
    Last Post: 04-10-2012, 09:29 AM
  3. [Ton Quốc] Những thng số kỹ thuật của camera m bạn cần biết
    By hienluong in forum Trao Đổi - Mua Bn
    Replies: 0
    Last Post: 20-09-2012, 10:22 AM
  4. [Xin gip] Xin hỏi thng số kỹ thuật của anten yagi
    By gacnnn in forum Hỗ trợ - Giải đp
    Replies: 0
    Last Post: 24-03-2011, 10:37 PM
  5. Kỹ thuật m ha tn hiệu trong truyền hnh số vệ tinh
    By hoangthanh_dhqn in forum Tổng đi v hệ thống chuyển mạch
    Replies: 0
    Last Post: 04-03-2011, 12:03 AM

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
My đo đường huyết | My đo huyết p | My chủ ảo | Thu server | Dịch vụ my chủ | Mua hosting |